Cưới người Hàn, xin visa F-6 thế nào để không bị trả hồ sơ?
Đăng ký kết hôn xong. Nhẫn đã đeo. Vậy mà visa vẫn chưa có.
Nếu bạn là người Việt vừa kết hôn với công dân Hàn Quốc, rất có thể bạn đang mắc kẹt ở đúng khoảng giữa này. Có người đang ở Hàn với visa du học D-2 hoặc visa lao động E-9. Có người vẫn ở Việt Nam, chờ ngày sang đoàn tụ. Điểm chung là ai cũng phải đi qua cùng một chuỗi việc trước khi nhận được visa kết hôn F-6 (gyeolhon imin, nghĩa là di trú kết hôn).
Nội dung dưới đây tổng hợp từ hướng dẫn của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Hàn Quốc, cổng HiKorea và Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam. Trước hết, F-6 có 3 loại con:
- F-6-1: vợ hoặc chồng của công dân Hàn Quốc, loại phổ biến nhất.
- F-6-2: người đang nuôi con chung với công dân Hàn Quốc.
- F-6-3: người có hôn nhân chấm dứt vì vợ/chồng người Hàn qua đời, mất tích, hoặc vì lý do không phải lỗi của mình.
Bài này tập trung vào F-6-1.
Vì sao hôn nhân phải được công nhận ở cả hai nước trước tiên?
Vì cơ quan xuất nhập cảnh Hàn Quốc chỉ xét F-6-1 khi cuộc hôn nhân hợp lệ ở cả Hàn Quốc lẫn Việt Nam. Đăng ký một bên rồi nộp hồ sơ visa, bạn sẽ bị yêu cầu bổ sung ngay.
Phía Hàn Quốc, thủ tục gọi là khai báo kết hôn (honin singo). Người Hàn nộp tại ủy ban quận, thành phố hoặc trung tâm hành chính phường (jumin senteo). Sau khi được ghi nhận, tên người phối ngẫu Việt Nam sẽ xuất hiện trên giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân của người Hàn.
Phía Việt Nam, hai bạn đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền và nhận Giấy chứng nhận kết hôn. Theo quy định hộ tịch của Việt Nam, khi kết hôn có yếu tố nước ngoài, mỗi bên cần giấy xác nhận của cơ sở y tế rằng mình không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh làm mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi.
Thứ tự có thể là Hàn trước hoặc Việt trước. Nếu đăng ký ở Hàn trước, người Việt thường phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng độc thân do cơ quan Việt Nam cấp, kèm bản dịch tiếng Hàn.
Có một loại giấy bạn sẽ gặp đi gặp lại: giấy chứng nhận quan hệ gia đình (gajok gwangye jeungmyeongseo). Hàn Quốc đã bỏ sổ hộ tịch cũ (hojeok) từ năm 2008 và thay bằng hệ thống đăng ký quan hệ gia đình. Người Hàn có thể tự in giấy chứng nhận quan hệ gia đình, giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân và giấy chứng nhận cơ bản qua hệ thống điện tử của Tòa án Tối cao Hàn Quốc.
Đến đây vẫn chưa xong. Giấy tờ Việt Nam muốn có giá trị ở Hàn còn phải qua một bước mà nhiều người gọi nhầm tên.
Giấy đăng ký kết hôn Việt Nam có cần apostille không?
Không. Tính đến thời điểm viết bài, Việt Nam chưa là thành viên Công ước Apostille (Công ước La Hay năm 1961), nên giấy tờ do Việt Nam cấp phải đi theo con đường hợp pháp hóa lãnh sự.
Nhiều người tìm cụm từ marriage certificate apostille Vietnam rồi mất công đi hỏi dịch vụ apostille. Hàn Quốc là thành viên công ước. Nhưng apostille chỉ dùng được khi cả nước cấp giấy lẫn nước nhận giấy cùng tham gia. Việt Nam đứng ngoài, nên quy trình sẽ như sau:
- Chứng nhận lãnh sự tại Cục Lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc Sở Ngoại vụ được ủy quyền.
- Hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán Hàn Quốc ở Hà Nội hoặc Tổng Lãnh sự quán tại TP.HCM, Đà Nẵng.
- Dịch sang tiếng Hàn và chứng thực bản dịch theo yêu cầu của nơi nhận hồ sơ.
Chiều ngược lại cũng tương tự. Giấy tờ Hàn Quốc dùng tại Việt Nam, chẳng hạn khi đăng ký kết hôn ở Việt Nam, phải qua xác nhận lãnh sự (yeongsa hwagin) của Bộ Ngoại giao Hàn Quốc rồi hợp pháp hóa tại Đại sứ quán Việt Nam ở Seoul.
Bạn có muốn mất thêm vài tuần chỉ vì sai thứ tự một con dấu không? Hãy hỏi nơi nhận hồ sơ xem họ cần bản gốc, bản sao hay bản dịch trước khi đi đóng dấu.
Giấy tờ phía Việt Nam xong mới là nửa chặng. Nửa nặng hơn nằm ở người phối ngẫu Hàn Quốc.
Người phối ngẫu Hàn Quốc phải chứng minh những gì?
Người mời (chocheongin) phải chứng minh ba điều: thu nhập đạt mức tối thiểu, có chỗ ở ổn định và đã hoàn thành Chương trình hướng dẫn kết hôn quốc tế. Việt Nam nằm trong nhóm 7 quốc gia mà người mời bắt buộc tham gia chương trình này.
Bảy nước gồm Trung Quốc, Việt Nam, Philippines, Campuchia, Mông Cổ, Uzbekistan và Thái Lan. Thông tin và đăng ký chương trình có trên Mạng thông tin hội nhập xã hội Socinet.
Bộ giấy tờ của người mời (Korean spouse visa required documents) thường gồm các nhóm sau:
| Nhóm giấy tờ | Ví dụ cụ thể |
|---|---|
| Quan hệ gia đình | Giấy chứng nhận quan hệ gia đình, quan hệ hôn nhân, giấy chứng nhận cơ bản |
| Bảo lãnh | Thư mời, giấy bảo lãnh nhân thân |
| Thu nhập | Giấy xác nhận thu nhập in từ Hometax, giấy xác nhận đang làm việc |
| Nhà ở | Giấy đăng ký sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê nhà |
| Giáo dục | Chứng nhận hoàn thành Chương trình hướng dẫn kết hôn quốc tế |
| Hôn nhân | Bản tường trình quá trình quen biết và kết hôn |
Mức thu nhập sàn do Bộ Tư pháp Hàn Quốc công bố mỗi năm và thay đổi theo số người trong hộ. Vì vậy con số phải tra theo đúng năm nộp hồ sơ. Một số trường hợp được xét ngoại lệ, ví dụ khi hai người đã có con chung.
Còn một điều kiện ít người để ý. Người mời không được đã mời một người phối ngẫu nước ngoài khác trong vòng 5 năm trước đó, trừ các ngoại lệ theo quy định.
Danh mục chi tiết có thể thay đổi theo thời kỳ và theo cơ quan tiếp nhận. Trước khi in giấy tờ, hãy đối chiếu danh sách mới nhất trên HiKorea hoặc trang Đại sứ quán.
Hồ sơ đủ rồi. Nộp ở đâu lại phụ thuộc vào một câu hỏi rất đơn giản: lúc này bạn đang ở nước nào?
Nộp ở Đại sứ quán hay chuyển đổi ngay tại Hàn qua HiKorea?
Đang ở Việt Nam, bạn xin visa F-6 tại Đại sứ quán Hàn Quốc ở Hà Nội hoặc Tổng Lãnh sự quán tại TP.HCM, Đà Nẵng theo khu vực cư trú. Đang ở Hàn với tư cách lưu trú hợp lệ, bạn có thể xin chuyển đổi sang F-6 tại văn phòng xuất nhập cảnh, đặt lịch qua HiKorea.
Kênh tiếp nhận và lịch phỏng vấn ở Việt Nam được thông báo trên trang Đại sứ quán, nên hãy kiểm tra mục thị thực trước khi đi.
Với du học sinh D-2 đang ở Hàn, hồ sơ chuyển đổi nộp tại văn phòng xuất nhập cảnh quản lý nơi cư trú. Lao động E-9 bị giới hạn chuyển đổi tư cách lưu trú, nên hãy gọi xác nhận trước. Người đang lưu trú ngắn hạn như C-3 nhìn chung không được chuyển đổi tại chỗ và phải về nước xin visa, trừ một số ngoại lệ như mang thai hoặc đã có con.
Các bước nộp F-6 trên HiKorea (F-6 HiKorea application steps):
- Vào HiKorea, chọn mục đặt lịch thăm (bangmun yeyak), chọn văn phòng xuất nhập cảnh quản lý địa chỉ của bạn.
- Chọn hạng mục thay đổi tư cách lưu trú, rồi chọn ngày giờ còn trống.
- Chuẩn bị đơn đăng ký tổng hợp, hộ chiếu, thẻ đăng ký người nước ngoài hiện tại, ảnh 3,5 x 4,5 cm và toàn bộ giấy tờ ở phần trên.
- Đến đúng giờ hẹn, nộp hồ sơ và đóng phí bằng tem thu nhập (suip inji).
- Theo dõi kết quả trên HiKorea, sau đó nhận thẻ đăng ký người nước ngoài ghi tư cách F-6.
Không chắc mình thuộc trường hợp nào? Trung tâm Liên lạc Người nước ngoài 1345 có hỗ trợ tiếng Việt.
Có một khâu mà không tờ giấy nào thay được. Đó là buổi phỏng vấn.
Buổi phỏng vấn F-6 thực sự kiểm tra điều gì?
Phỏng vấn kiểm tra hai điều: hôn nhân có thật hay không, và hai người có giao tiếp được với nhau không. Năng lực tiếng Hàn cơ bản của người Việt có thể chứng minh bằng TOPIK cấp 1 trở lên hoặc chứng nhận hoàn thành khóa học tiếng Hàn tại cơ sở được chỉ định.
Điều kiện giao tiếp có ngoại lệ. Bạn có thể được miễn nếu hai người đã có con chung, nếu người phối ngẫu Hàn nói được tiếng Việt hoặc hai người có ngôn ngữ chung, hay nếu bạn có bằng cấp liên quan đến tiếng Hàn hoặc từng lưu trú tại Hàn từ 1 năm trở lên. Lịch thi và cách đăng ký xem trên trang TOPIK chính thức.
Chuẩn bị phỏng vấn F-6 (F-6 interview preparation) nên xoay quanh những điều chỉ người trong cuộc mới biết:
- Mốc thời gian chung: ngày quen, ngày gặp lần đầu, ngày cưới, ai đến thăm ai.
- Đời sống thực tế: công việc của nhau, gia đình hai bên, nơi sẽ sống ở Hàn.
- Bằng chứng: ảnh chụp chung theo thời gian, lịch sử tin nhắn, vé máy bay, dấu xuất nhập cảnh.
- Tiếng Hàn đơn giản: luyện trả lời ngắn, vì người phỏng vấn muốn thấy hai bạn thực sự trò chuyện được.
Mục tiêu không phải học thuộc. Mục tiêu là hai người kể cùng một câu chuyện có thật, bằng lời của chính mình.
Vượt qua phỏng vấn, F-6 mở ra một con đường dài hơn nhiều người nghĩ.
Tóm lại
- Hôn nhân phải đăng ký ở cả 2 nước. Giấy tờ Việt Nam đi theo hợp pháp hóa lãnh sự, không dùng apostille.
- Người mời chứng minh thu nhập, nhà ở và hoàn thành Chương trình hướng dẫn kết hôn quốc tế (Việt Nam thuộc 7 nước áp dụng).
- Tiếng Hàn cơ bản: TOPIK cấp 1 trở lên hoặc khóa học được chỉ định, có ngoại lệ.
- Người có F-6 được đi làm không bị giới hạn ngành nghề. Sau 2 năm cư trú có thể xét thường trú F-5.
Cột mốc tiếp theo là quốc tịch:
Theo Điều 6 khoản 2 Luật Quốc tịch Hàn Quốc, người nước ngoài có vợ hoặc chồng là công dân Hàn Quốc có thể xin nhập tịch giản lược (gani gwihwa) nếu đã có địa chỉ liên tục tại Hàn từ 2 năm trở lên trong tình trạng hôn nhân, hoặc đã kết hôn được 3 năm và có địa chỉ liên tục tại Hàn từ 1 năm trở lên. Nguồn: Trung tâm Thông tin Pháp luật Quốc gia Hàn Quốc.
Việc nên làm ngay hôm nay: bắt đầu từ hai khâu chậm nhất, là hợp pháp hóa lãnh sự và chương trình hướng dẫn của người mời. Khi cần hỗ trợ bằng tiếng Việt về đời sống gia đình đa văn hóa, bạn có thể liên hệ Trung tâm Danuri qua số 1577-1366.
자주 묻는 질문
QCó visa F-6 rồi thì được đi làm những công việc gì?
Người có tư cách F-6 được làm việc tại Hàn mà không bị giới hạn ngành nghề như D-2 hay E-9. Bạn không cần xin giấy phép làm thêm riêng. Chỉ cần lưu ý giữ tư cách lưu trú còn hạn và gia hạn đúng thời điểm.
QĐang có visa D-2 thì có xin chuyển sang F-6 tại Hàn được không?
Du học sinh D-2 đang lưu trú hợp lệ có thể nộp hồ sơ chuyển đổi tư cách lưu trú tại văn phòng xuất nhập cảnh quản lý nơi cư trú, đặt lịch qua HiKorea. Hồ sơ vẫn cần đủ giấy tờ đăng ký kết hôn ở hai nước và giấy tờ của người mời. Nếu trường hợp của bạn đặc biệt, hãy gọi 1345 để xác nhận trước.
QChưa có TOPIK thì có xin được F-6 không?
Có thể. Ngoài TOPIK cấp 1 trở lên, bạn có thể nộp chứng nhận hoàn thành khóa học tiếng Hàn tại cơ sở được chỉ định. Ngoài ra còn các trường hợp miễn như hai người đã có con chung hoặc người phối ngẫu Hàn nói được tiếng Việt.
QBao lâu sau khi có F-6 thì xin được thường trú F-5?
Vợ hoặc chồng của công dân Hàn Quốc có thể xét F-5 sau 2 năm cư trú tại Hàn trong tình trạng hôn nhân, kèm các điều kiện khác như sinh kế và hiểu biết cơ bản về xã hội Hàn Quốc. Điều kiện chi tiết cần kiểm tra trên HiKorea tại thời điểm nộp.
QNếu ly hôn thì visa F-6 có bị hủy không?
Tư cách F-6-1 gắn với cuộc hôn nhân, nên khi hôn nhân chấm dứt bạn cần xem xét lại tư cách lưu trú. Nếu hôn nhân chấm dứt không do lỗi của bạn, hoặc vì người phối ngẫu qua đời, mất tích, bạn có thể xin F-6-3. Hãy chuẩn bị giấy tờ chứng minh lý do và liên hệ 1345 sớm.
출처 및 인용
- [1]
Thông tin tư cách lưu trú F-6 và các loại F-6-1, F-6-2, F-6-3
출처: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Chính sách người nước ngoài Hàn Quốc
- [2]
Đặt lịch thăm và nộp hồ sơ thay đổi tư cách lưu trú tại văn phòng xuất nhập cảnh
출처: HiKorea
- [3]
Tiếp nhận visa F-6 và hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ Việt Nam
- [4]
Cấp giấy chứng nhận quan hệ gia đình, quan hệ hôn nhân, giấy chứng nhận cơ bản trực tuyến
출처: Hệ thống đăng ký quan hệ gia đình điện tử, Tòa án Tối cao Hàn Quốc
- [5]
Chương trình hướng dẫn kết hôn quốc tế và chương trình hội nhập xã hội
- [6]
Điều 6 khoản 2 Luật Quốc tịch về nhập tịch giản lược cho vợ/chồng của công dân Hàn Quốc
- [7]
Chứng nhận lãnh sự giấy tờ Việt Nam trước khi hợp pháp hóa
- [8]
Lịch thi và đăng ký TOPIK